Chủ Nhật, 13 tháng 7, 2014

Kinh nghiệm cần thiết cho người học quản lý dự án

Vai trò và trách nhiệm của người quản lý dự án ở các tổ chức khác nhau thường không giống nhau. Sự khác nhau này xuất phát từ chính nhu cầu điều chỉnh về vai trò, trách nhiệm của các vị trí để phù hợp hơn với lĩnh vực hoạt động, quy mô, văn hóa, cách tổ chức và thậm chí là tình hình kinh doanh...của mỗi doanh nghiệp.
Chính sự khác biệt nêu trên mà yêu cầu về kỹ năng cần thiết của người quản lý dự án ở mỗi tổ chức cũng khác nhau. Với kinh nghiệm gần 10 năm làm việc tại các công ty đến từ các nền văn hóa khác nhau (Nhật, Châu âu,  Mỹ...),  đến quy mô công ty khác nhau (nhỏ - công ty khởi nghiệp, trung bình, lớn - công ty hiện tai), tôi có thể chia sẻ các kỹ năng chính yếu cần có của một người quản lý dự án để đảm bảo có thể dẫn dắt đội ngũ phát triển dự án hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
Trước hết, người học quản lý dự án phải am hiểu lĩnh vực mà mình đang quản lý. Tại sao? Bạn không thể quản lý hiệu quả một dự án xây dựng nếu bạn không am hiểu về ngành xây dựng. Tương tự, bạn không thể dẫn dắt một đội ngũ phát triển phần mềm trong khi bạn không am hiểu gì về lĩnh vực phát triển phần mềm.

Kỹ năng cứng: kỹ năng lên kế hoạch, kỹ năng theo dõi & giám sát dự án, kỹ năng phân tích rủi ro, xây dựng quy định, quy trình làm việc...

Kỹ năng mềm: kỹ năng giao tiếp, thương lượng, tinh thần lãnh đạo, khả năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng ra quyết định...

Và cuối cùng, phải là người đi đầu trong đội ngũ dự án về lòng đam mê và tinh thần trách nghiệm trong công việc...

Giới thiệu sơ lược về chứng chỉ quản lý dự án và lý do cần có

PMP - Project Management Professional là một loại chứng chỉ quản lý dự án do Viện Quản lý Dự án (Hoa Kỳ) đưa ra từ năm 1984. Đây là chứng chỉ quốc tế công nhận một người có tri thức và kỹ năng để dẫn dắt, quản lý nhóm nhằm thực hiện dự án, chuyển giao kết quả đáp ứng theo yêu cầu ràng buộc của dự án. Tiêu chuẩn PMP yêu cầu người quản lý dự án phải đạt trình độ chuyên gia (expert) trong hầu hết các lĩnh vực (knowledge area) liên quan và có khả năng quản lý những dự án lớn, thí dụ các dự án có ngân sách tính bằng đơn vị triệu USD trở lên hay nhóm thực hiện dự án hơn 200 người làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau.

Lý do chọn thi chứng chỉ PMP

PMP cần thiết vì nó phục vụ cho chính công việc của những người làm dự án, kể cả ở vị trí quản lý như Project Management Office staff, project manager hay ở vị trí là một thành viên bình thường. Người quản lý dự án có thể áp dụng khung (framework) trong PMP vào việc điều hành dự án, thay đổi những cách làm không hiệu quả, nâng cao khả năng thành công của dự án. Các thành viên dự án cũng có thể dùng kiến thức PMP để hiểu được các thuật ngữ, nắm được quy trình, process trong phát triển dự án, hỗ trợ PM quản lý dự án...
Ngoài ra, PMP là một thước đo quan trọng về motivation trong công việc. Người có trình độ đạt chuẩn quốc tế PMP luôn tự tin vào khả năng quản lý dự án của mình, làm việc theo chuẩn là giảm thiểu rủi ro. Người có chứng chỉ PMP luôn được đánh giá cao trong mắt người muốn dự thi bè, đồng nghiệp, khách hàng và dưới ánh mắt sếp của họ, qua đó chế độ đãi ngộ cũng sẽ hơn những đồng nghiệp khác không có PMP. Ở các tin tuyển dụng cho vị trí PM, yêu cầu bắt buộc phải có PMP rất nhiều, hoặc nếu không thì người có chứng chỉ PMP cũng sẽ được đánh giá cao và dễ tìm được việc hơn những người không có.

Điều kiện cần thiết để có thể thi chứng chỉ PMP

Muốn thi chứng chỉ quản lý dự án thì các bạn phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
Phải có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm quản lý dự án hoặc tương đương 4,500 giờ.

- 35 giờ học (PDUs) quản lý dự án chính thức
Để đạt được điều kiện “35 giờ học quản lý dự án chính thức” tương đương 35 PDUs, các bạn thi chứng chỉ PMP có thể tham gia các khóa học do các đối tác đào tạo của PMI tổ chức.
Tại Việt Nam cũng có khá nhiều trung tâm luyện thi nhưng uy tín nhất vẫn là học viện PMA: http://pma.edu.vn/


1. Về hình thức thi PMP:
Bài thi PMP bao gồm 200 câu hỏi multiple-choice. Trong 200 câu hỏi này, có 25 câu hỏi không tính điểm, tổng thời gian thi là 4 giờ. Để vượt qua kỳ thi sát hạch, thí sinh phải đạt từ 61% trở lên

2. Đăng ký thi trực tuyến các bạn có thể xem tại đây:
Thí sinh đăng ký thi chứng chỉ PMP® trực tuyến tại: http://pma.edu.vn/index.php?option=com_rsform&view=rsform&Itemid=235&lang=vi

Nội dung xoay quanh khóa học quản lý dự án bạn nên biết

Nội dung cần có trong một khóa học quản lý dự án gồm những phần sau:

Phần 1: Tìm hiểu chung về công tác quản lý dự án, các quy định của pháp luật về quản lý dự án nói chung và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng.
Phần 2: Công tác tổ chức đấu thầu, mời thầu và chấm thầu lựa chọn nhà thầu trong các gói thầu của dự án.
Phần 3: Công tác ký hợp đồng với các nhà thầu, các hình thức hợp đồng hiện nay.
Phần 4: Các vấn đề liên quan đến tiến độ của dự án, các yếu tố ảnh hưởng và quy trình quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng.

Phần 5: Kiểm soát chất lượng của công trình, dự án. Quy trình quản lý và kiểm tra chất lượng của dự án từ vật tư đầu vào đến quá trình thi công.
Phần 6: Các vấn đề liên quan đến chi phí của dự án, quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Phần 7: Quản lý công tác đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ trong khi thực hiện dự án đầu tư XD.

Phần 8: Các vấn đề của công tác nghiệm thu và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án.

Giới thiệu về kỳ thi PMP

1.Tại sao tham gia kỳ thi PMP ?

Lĩnh vực quản trị dự án có nhiều loại chứng chỉ  cũng  như có nhiều tổ chức cấp chứng chỉ. Tuy nhiên, thông dụng nhất hiện nay là chứng chỉ PMP (Project Management Professional) của viện dự án PMI, địa chỉ website là http://pmi.org .
Tại sao phải thi PMP ? đó là nhu cầu của công ty và nhu cầu của cá nhân:
Đối với công ty:
-          Công ty ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều dự án triệu USD, khi làm hồ sơ thầu đối tác yêu cầu phải có chứng chỉ PMP.
-          Dự án lớn thì thường phải làm việc với nước ngoài, người quản trị dự án phải có chứng chỉ PMP để hiểu được cách hành xử trong công việc
-          Dự án lớn nên phải kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, rủi ro, thời gian… vì chỉ cần sai sót một chút thì thiệt hại có thể tính bằng trăm triệu hay tỉ.
-          ….
Cá nhân bạn được gì khi đạt chứng chỉ PMP:
-          Trước tiên là một bước đột phá về kiến thức quản trị dự án và kỹ năng đọc tiếng Anh. Sau đó là:
-          Khẳng định giá trị bản thân, được sự tôn trọng của đồng nghiệp và khách hàng.
-          Được  thưởng, được tăng lương.
-          Nếu muốn đổi việc thì cũng có nhiều cơ hội hơn.
-          …..

2. Điều kiện  dự thi:

Để dự thi bản phải thoả một số điều kiện do PMI đưa ra, hiện tại các yêu cầu như sau:
Trường hợpTrình độ văn hoáSố giờ được đào tạo về quản trị dự ánKinh nghiệm quản trị dự án (theo giờ)Kinh nghiệm quản trị dự án (theo năm) 
Trường hợp 1Tốt nghiệp đại học trở lên35 giờ4.500 giờ3 năm
Trường hợp 2Tốt nghiệp phổ thông trung học35 giờ7.500 giờ5 năm

Bạn phải trung thực, nếu  không trung thực sau khi đóng tiền thi PMI kiểm tra không đúng thì có thể bạn sẽ bị mất tiền.

3.Chuẩn bị hồ sơ dự thi:

- Số giờ được đào tạo về quản trị dự án: Có nhiều cách để đạt “số giờ được đào tạo về quản trị dự án”, cách tốt nhất là tham gia một khoá học được tổ chức bởi mộ Register Education Provider (R.E.P) của PMI. Ở Việt nam có một số R.E.P như PMC, FMIT,… tuy nhiên hơi đắt. Cách rẻ hơn là học online ví dụ Simplilearn hoặc PM Prepcast . Sau khoá học bạn sẽ có giấy chứng nhận.
- Truy cập địa chỉ http://pmi.org đăng ký một tài khoản, sau đó vào mục Certification để làm hồ sơ. Khi làm hồ sơ lưu ý là khai báo số giờ và số năm phải đủ theo yêu cầu nhưng không được trùng (overlap), nghĩa là quản trị hai dự án song song sẽ chỉ được tính 1 dự án thôi. Ngoài ra cũng cần lưu ý là khi khai báo người tham khảo (Sếp hay khách hàng) thì cũng nên khai những người dễ liên hệ để sau này PMI có kiểm tra thì dễ dàng xử lý.
- Sau khoảng một tuần hồ sơ của bạn sẽ được chấp nhận –PMI sẽ gởi email cho bạn, giai đoạn này PMI tin bạn nên ít kiểm tra kỹ.

4.Nộp tiền, chọn thời gian và địa điểm thi:

- Truy cập http://pmi.org để nộp tiền bằng thẻ tín dụng. Thi lần đầu là 555 $, nếu thi lại là 375$.
- Nếu mọi việc tốt lành thì một tuần sau bạn sẽ nhận được email chấp nhận.
- Truy cập vào http://www.prometric.com/PMI  để chọn thời gian và địa điểm thi, bạn nên chọn thời gian thì vào buổi chiều, địa điểm thi là Nhất Nghệ ở đường Hoàng Văn Thụ – TP.HCM.
Lưu ý quan trọng: sau khi đóng tiền PMI sẽ kiểm tra kỹ hơn bằng một phương pháp gọi là Random Audit. Nếu bạn bị lọt vào danh sách kiểm tra thì bạn phải in hoặc photo các tài liệu, đưa cho những người tham khảo (mà bạn đã khai báo trong lúc làm hồ sơ) ký tên chứng nhận. Sau đó gởi sang PMI ở Mỹ, thời gian cho việc này kéo dài cả tháng và chi phí hết khoảng 800.000 VND.

5.Chuẩn bị kiến thức cho kỳ thi PMP:

Chuẩn bị tham gia kỳ thì PMP được ví như một cuộc hành trình dài. Cuộc hành trình này  giúp bạn tự nâng cao năng lực. Trong quá trình chuẩn bị, bạn sẽ trở thành người quản trị dự án giỏi hơn chứ không chỉ là chuyện vượt qua kỳ thi. Bạn không thể đơn giản học theo kiểu “nhồi sọ” rồi nhớ lại các thông tin trong thời gian 4 giờ thi. Thay vào đó bạn phải thực sự hiểu các qui trình của quản trị dự án và những giá trị mà các qui trình đó mang lại trong công việc dự án hàng ngày. Kỳ thi PMP là một kỳ thi quốc tế được thiết kế để chứng minh kiến thức và kinh nghiệm của bạn trong việc ứng dụng nghệ thuật và khoa học trong quản trị. Kỳ thi chú trọng vào những tình huống bạn có thể gặp trong thực tế hơn là yêu cầu bạn lặp lại những dữ liệu mà bạn đã học. Đạt được chứng chỉ PMP là một cách khẳng định giá trị của mình.
Luôn nhớ rằng có rất nhiều thứ quan trọng trong kỳ thi. Thứ nhất, kỳ thi PMP không phải là kiểm tra các thông tin trong PMBOK. Thứ hai, bạn không chỉ dựa trên kinh nghiệm thực tế. Thứ ba, được đào tạo về quản trị dự án chuyên nghiệp theo PMBOK là cần thiết.
Kỳ thi PMP có 200 câu hỏi dạng multiple-choice question – mỗi câu có 4 phương án trả lời, bạn phải chọn câu trả lời đúng nhất. thời gian thi là 4 giờ. Có 25 câu không  tính điểm, những câu này được sắp xếp ngẫu nhiên nên tốt nhất là câu nào bạn cũng phải làm cẩn thận. Để vượt qua kỳ thì bạn phại đạt tối thiểu là 61% nghĩa là trả lời đúng tối thiểu 106/175 câu.
Bảng sau đây thể hiện tỉ lệ phần trăm số câu hỏi trong mỗi Process Group:

Process GroupTỉ lệ phần trăm
Project Initiating13%
Project planning24%
Project Executing30%
Project monitoring and controlling25%
Project closing8%

Bảng sau đây thể hiện mức độ khó  nhất đến dễ nhất của các mảng kiến thức (Knowledge Area). Thống kê chỉ mang tính tương đối, mỗi người  có thể cảm nhận khác nhau:
Knowledge Area
Mức độ khó
Project management process
Khó nhất
Procurement management
Risk management
Integration management
Quality management
Time management
Cost management
Project management framework
Scope management
Human resource management
Communication management
Dễ nhất

Bảng sau đây thể hiện mức độ từ khó nhất đến dễ nhất của các nhóm qui trình (Process Group). Thống kê chỉ mang tính tương đối, mỗi người  có thể cảm nhận khác nhau:
Process Group
Mức độ khó
Project monitoring and controlling
Khó nhất
Project initiating
Project Executing
Project planning
Project closing
Dễ nhất

-          Kỳ thi PMP chú trọng  kiểm tra kiến thức, kiểm tra khả năng phân tích tích huống và khả năng vận dụng kiến thức vào quản trị dự án của bạn. Kỳ thi không phải là kiểm tra khả năng nhớ của bạn, đừng hy vọng nhiều vào các câu hỏi mạng tính định nghĩa hay khái niệm. Quên đi kiểu học “Brain dump” – nghĩa là chỉ học câu trả lời trong ngân hàng câu hỏi.
-          Rất nhiều câu hỏi trong kỳ thi là các câu hỏi tình huống, bạn phải trả lời các câu hỏi như bạn quản trị dự án thực tế. Nếu hàng ngày bạn hành xử sai, nhiều khả năng bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi.
-          Có thể có 1 dữ liệu dùng chung cho các câu hỏi trong quá trình thi, bạn nên nhớ để các câu sau không cần đọc lại
-          Có khoảng 10 đến 12 câu hỏi liên quan đến Input, Output  trong sách PMBOK.
-          Có khoảng 8 đến 10 công thức liên quan đế tính toán.
-          Có khoảng 10 đến 12 câu hỏi liên quan đến earned-value. Tuy nhiên không phải câu nào cũng bắt tính toán.
-          Hầu hết các thuật ngữ viết tắt trong đề thi đều được diễn giải, ví dụ WBS (work breakdown structure) nhưng tốt nhất là bạn nên biết cả viết tắt và viết đầy đủ.
-          Hầu hết mọi người đều cảm thấy có khoảng 40 câu không chắc chắn trong 200 câu.
-          Nhiều người có thể hoàn tất bài thi trong khoảng 2,5 giờ và dành thời gian còn lại để kiểm tra cho chắc.

6.Các dạng câu hỏi trong kỳ thi PMP:

Nhiều câu hỏi tình huống,  nhiều câu mơ hồ và dài dòng,  nhiều câu dường như có hơn một đáp án đúng…. Chuẩn bị  các câu hỏi dạng sau đây bạn sẽ tiết kiệm nhiều thời gian khi làm bài thi.
Dạng 1 –  câu hỏi tình huống: những câu hỏi dạng này yêu cầu bạn phải biết kết hợp kinh nghiệm thực tế và kiến thức.
Dạng 2 – câu hỏi có nhiều đáp án đúng:  câu hỏi với hai, ba thậm chí bốn đáp án đều đúng rất khó chịu . Nếu có câu hỏi dạng này bạn phải luôn chú ý chữ “First thing to do” , “Best thing to do”. Nghĩa là trong các phương án đúng thì bạn phải chọn phương án nào đầu tiên hay phương án nào tốt nhất.
Ví dụ cho câu hỏi dạng 1 và 2 là:
Question: You receive notification that major item you are purschasing for a project will be delayed. What is the BEST thing to do ?
A.Ignore it; it will go away.
B. Notify your boss.
C. Let the customer know about it, and talk over option.
D.Meet with the team and identify alternative.
Câu trả lời đúng là D

Dạng 3 –  câu hỏi “thiếu” thông tin : thông tin không được thể hiện trực tiếp trong câu hỏi mà phải suy luận.
Ví dụ: Experience shows that each time you double the production of the doors, unit cost decrease by 10 percent. Base on this, the company determines  that production of 2.000 doors should cost 18.000$. this case illustrates:
A.Learning cycle.
B.Law of diminishing return.
C.80/20 rule
D.Parametric cost estimate.
Câu trả lời đúng là D, nghĩa là ước tính chi phí theo tham số. Khó hình dung phải không bạn? nhưng nếu  thêm thông tin in nghiêng như sau có lẽ dễ dàng trả lời hơn : Producttion of 1.000 doors cost 10.0000$. Experience shows that each time you double the production of the door, unit cost decrease by 10 percent. Base on this, the company determines  that production of 2.000 doors should cost 18.000$. this case illustrates:
Dạng 4 –  câu hỏi có “thừa” thông tin : có những thông tin trong câu hỏi không sử dụng.
Ví dụ: cũng nội dung như câu hỏi dạng 3 nhưng đề bài thêm một đoạn thông tin được in nghiêng như bên dưới, những thông tin này không phục vụ cho việc trả lời câu hỏi.
Your company is a major manufacture of doors and has received numerous awards for quality. As the head of the manufacturing department, you have 230 people reporting to you on 23 different projects. Experience shows that each time you double the production of the door, unit cost decrease by 10 percent. Base on this, the company determines that production of 2.000 doors should cost 18.000$. this case illustrates:
Dạng 5 – câu hỏi phải hiểu thuật ngữ:
Ví dụ:
Question: the ongoing definition of a project as more information becomes available to the team is called:
  1. Scope verification.
  2. Strategic planning.
  3. Progressive elaboration.
  4. Quantitative elaboration.
Câu trả lời đúng là C
 Dạng 6 – câu hỏi mang tính tổng hợp, phải hiểu thuật ngữ, hiểu tiến trình
Question: the process of decomposing deliverable into smaller, more manageable components is complete when:
  1. Project justification has been established
  2. Change requests have occurred
  3. Cost estimates can be developed for each work element
  4. Each work element is found in the WBS dictionary.
Câu trả lời đúng là C, để trả lời câu hỏi này bạn phải hiểu thuật ngữ và khái niệm như decomposing, deliverable,… và phải hiểu tiến trình quản trị dự án. Nếu chỉ nhớ các khái niệm thì chưa đủ.
Dạng 7-  câu hỏi dùng “cách nhìn mới” để nói một  “đề tài cũ”: trong nhiều trường hợp bạn hiểu vấn đề  nhưng khi dùng từ ngữ khác thì bạn lại không nhận ra. Ví dụ:
Question: in a matrix organization, information dissemination is MOST likely to be effective when:
  1. Information flows both horizontally and vertically
  2. The communication flows are kept simple.
  3. There is an inherent logic in the type of matrix chosen.
  4. Project manager and functional managers socialize
Câu trả lời đúng là A
Dạng 8- câu hỏi liệt kê nhiều mục trong mỗi lựa chọn:
Ví dụ:
The seller on the project has presented the project manager with a formal notification that the seller has been damaged by the buyer’s activites. The seller claims that the buyer’s slow response to sending the seller approvals has delayed the project, and has caused the seller unexpected expense. The FIRST things the project manager should do are:
A.Collect all revelant data, send the data to the company attorney, and consult with the attorney about legal actions.
B.Review the contract for specific agreed-upon terms that  relate to the issue, see if there is a clear response, and consult an attorney if need.
C.Review the statement of work for requirements, send a receipt of claim response, and meet to resolve the issue without resorting to legal action if possible.
D.Hold a meeting with the team to review why the acceptances have been late, make a list of the specific reasons, and correct those reasons.
Câu trả lời đúng là B

Dạng 9- câu hỏi thể hiện dòng công việc hay tiến trình xử lý tình huống:
Ví dụ:
Question: when managing a project, which of the following is the BEST order to deal with problems that arise?
A.Go to the team, go to the management, go to resource manager.
B.Go to the resource manager, go to management, go to the customer.
C.Hadle it yourself, go to the customer, go to management.
D.Resolve problems with resources you control go to the resource manager, go to the customer.
Câu trả lời đúng là D
Dạng 10 –  câu hỏi dùng cụm từ dài dòng hay “chơi chữ”: thay vì nói “the project is behind scheduled”, bài thi có thể dùng những cụm từ dài dòng hơn như “the project float was zero and has recently gone to negative 2”. Hoặc thay vì nói “the team is not reporting properly” bài thi có thể dùng cụm từ “the team has lost sigh of the communications management plan”. Đối với người Việt Nam đây là một trở ngại lớn, thậm chí những người dùng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ cũng gặp khó khăn với câu hỏi dạng này. Do đó bạn phải dành thời gian luyện tập những câu dài dòng trước khi thi.

7.Tài liệu và công cụ luyện thi PMP:

-  Nếu bạn muốn luyện thi PMP trước hết hãy tìm những diễn đàn, những tài liệu bằng tiếng Việt để đọc trước nhằm nắm nhanh một số khái niệm. Lưu ý là quản trị dự án theo chuẩn PMI khác xa với các môn học quản trị dự án dạy ở các trường Đại học Việt nam.
- Tiếp theo bạn sẽ đọc tài liệu bằng tiếng Anh gồm sách PMBok 4, sách của Rita (phiên bản mới nhất là Rita 7), và Headfisrt. Có một bí quyết nếu bạn đọc lần đầu không hiểu là bình thường (!), bạn đọc lại lần hai, lần ba sẽ hiểu rõ hơn.
- Luyện thi bằng phần mềm Rita Fasttrack 7, đây chỉ là phần mềm luyện thi, trong quá trình làm bạn phải hiểu và phân tích được câu hỏi. Khi thi sẽ không có câu nào giống như trong phần mềm nên bạn phải thực sự hiểu thì mới trả lời đúng, đừng học theo kiểu “nhồi sọ”, kiểu nhớ câu trả lời,..
- Ngoài ra bạn cũng phải nhớ là đănng ký học 1 khoá do R.E.P (Register Education Provider) của PMI tổ chức để đảm bảo đủ số giờ được đào tạo.

8.Tư duy để đậu kỳ thi PMP:

Suy nghĩ chung khi học và luyện thi:
-   Suy nghĩ lớn: Project manager  (PM) phải luôn nghĩa rằng đang quản trị một dự án lớn với ít nhất vài trăm người, đa quốc gia, đa văn hoá, kéo dài cả năm, ngân sách 10 triệu USD trở lên.
- PM luôn đặt lợi ích của dự án lên trên lợi ích cá nhân.
- PM có các quyền được mô tả trong sách PMBOK 4 và thực hiện chúng trong công việc quản trị dự án thực tế.
- PM được phân công trong giai đoạn khởi động dự án, PM không nên tham gia trễ.
- PM là người rất hiểu các qui trình quản trị dự án.
- Tổ chức (công ty) luôn có quy trình chọn lựa dự án và luôn chọn những dự án phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty.
- PM luôn hiểu tại sao dự án mình phụ trách lại được lãnh đạo công ty chọn lựa và luôn bám sát các mục tiêu trong quá trình hoạch định và quản trị.
-PM phải dành thời gian hoạch định, quản lý, đánh giá và theo dõi/giám sát phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, rủi ro, nguồn lực và sự thoả mãn của khách hàng.
- Tổ chức (công ty) có phòng quản trị dự án (PMO), nhiệm vụ của phòng này là quan trọng, nó xác định các trách nhiệm liên quan đến dự án xuyên suốt tổ chức.
- Tổ chức (công ty) có chính sách quản trị dự án, PM áp dụng những chính sách này vào việc quản lý dự án. Những chính sách này có thể bao gồm phương pháp luận về quản trị dự án, các thủ tục về quản trị rủi ro, quản trị chất lượng.
- Tổ chức (công ty) có hệ thống lưu trữ tất cả tài liệu của các dự án trước đó bao gồm gói công việc, chi phí cho các gói công việc, những rủi ro gặp phải. PM có thể dùng những thông tin của các dự án trong quá khứ để hoạch định cho dự án hiện tại. Trong khi quản trị dự án, PM cần bổ sung cập nhật các thông tin của dự án hiện tại để dùng cho các dự án tương lai.
-PM làm việc trong một môi trường có sẵn các hệ thống và văn hoá công ty (Enterprise environmental factor).
- Mỗi dự án đầu có “Project charter” phê duyệt vai trò, trách nhiệm của PM.
- Cây phân rã công việc (Work breakdown structure –WBS) công việc được dùng trong mọi dự án.
- kế hoạch quản trị dự án không phải là bar chart (kiểu như làm 1 file MS Project đơn giản), nó là một kế hoạch được làm công phu nghiêm túc. PM phải biết những gì cần có trong một kế hoạch quản trị dự án thức tế.
- PM tạo và lưu giữ các tài liệu khác liên quan đến dự án, những tại liệu này nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định, quản trị, giám sát dự án.
- Những người liên quan khác có thể tham gia vào dự án. Những nhu cầu của họ cần được tham khảo trong quá trình hoạch định cũng như trong việc quản trị truyền thông. Nó góp phần trong việc xác định và quản trị rủi ro.
-PMI không đồng ý hoàn thành công việc vượt yêu cầu (Gold plating)
- đa số dự án được quản trị trong môi trường ma trận nên các kiến thức liên quan đến tạo động lực làm việc và giải quyết xung đột được đề cập trong kỳ thi.
- PM có trách nhiệm nghề nghiệp, sử dụng đúng đắn các công cụ và qui trình quản trị dự án. ( dùng chùa phần mềm quản trị dự án là vi phạm đạo đức nghề nghiệp J )
Suy nghĩ về hoạch định  dự án:
-          Hoạch định rất quan trọng, tất cả các dự án phải được hoạch định trước khi thực hiện.
-          PM hoạch định với sự tham gia của nhóm và những người liên quan, PM không nên tự làm theo ý chủ quan của mình.
-          Hoạch định sẽ quyết định dùng những qui trình nào của PMBOK và làm thế nào điều chỉnh chúng cho phù hợp với dự án.
-          Tài liệu thể hiện làm thế nào để lên kế hoạch, quản trị, giám sát các lĩnh vực  dự án gọi là management plans
-          Nếu có thể, tất cả các yêu cầu công việc, tất cả những người liên quan phải được xác định trước khi công việc bắt đầu.
-          PM xác định tiêu chuẩn để đo chất lượng.
-          PM phải có kế hoạch cho qui trình liên tục cải tiến
-          PM phải tạo hệ thống khen thưởng để tạo động lực cho nhân viên và những người liên quan.
-          Tất cả vai trò và trách nhiệm được lập thành tài liệu và phân công đến từng cá nhân.
-          PM phải có cái nhìn bao quát các rủi ro của dự án.
-          Những người liên quan cũng như các nhân viên được phân công nhận diện/xác định rủi ro và cũng được phân công quản trị rủi ro.
-          PM luôn nhận thức rằng quản trị rủi ro sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
-          Dự toán chi phí và và thời gian không thể hoàn tất nếu không hoàn thành quản trị rủi ro.
-          PM đánh giá thời gian kết thúc dự án với các rang buộc và mục tiêu. PM bàn bạc với ban lãnh đạo để giải quyết các vấn đề khác biệt trước khi bắt đầu công việc. PM phải nhận biết lịch biểu không khả thi sẽ dẫn đến dự án thất bại.
-          PM hoạch định khi nào và làm thế nào để đo kết quả dựa trên  kế hoạch quản trị dự án. Nhưng PM cũng có những cách đo lường khác.
-          Kế hoạch quản trị dự án phải khả thi và mọi người tin tưởng rằng sẽ đạt được.
-          Thuật ngữ “Kickoff meeting” trong kỳ thi có thể khác với bạn nghĩ.
Suy nghĩ  về thực hiện dự án:
-          Dự án được quản trị theo kế hoạch
-          PM đo lường dựa trên kế hoạch quản trị dự án để xác định tình trạng thực hiện xuyên suốt dự án.
-          Dự án có thể được ước lượng lại trong suốt quá trình thực hiện để đảm bảo thời gian và chi phí.
-          Những chậm trễ phải điều chỉnh những việc tương lai thay vì kéo dài thời gian dự án.
-          PM có thể nói “không” nếu cần thiết.
-          PM phải có cái nhìn bao quát, một thay đổi về phạm vi công việc có thể tác động đến thời gian, chi phí, chất lượng, rủi ro, nguồn lực và sự hài lòng của khách hàng. PM phải có đủ dữ liệu để phân tích các tác động.
-          PM phải nhận thức rằng, không phải tất cả mọi người đều hiểu như nhau về dự án. PM phải thường xuyên xem xét để biết những gì đang diễn ra và có hành động phù hợp.
-          PM hiểu và coi trọng các tài nguyên, nhân lực của dự án.
-          PM dành thời gian cho các hoạt động xây dựng nhóm.
-          PM phải chủ động nhìn thấy sớm các vấn đề, các thay đổi có thể xảy ra và có cách phòng ngừa.
-          PM dành thời gian phòng ngừa và giải quyết vấn đề.
-          Hầu hết các vấn đề xảy ra đã có kế hoạch giải quyết trong  quản trị rủi ro.
-          Rủi ro là chủ đề thảo luận chính trong các cuộc họp nhóm.
-          Họp nhóm không chú trọng vào báo cáo trạng thái của dự án, trạng thái dự án có thể nắm được bằng nhiều phượng tiện khác.
-          Tất cả những thay đổi phải tuân thủ quy trình quản trị thay đổi điều khiển thay đổi tích hợp.
-          PM phải chắc chắn rằng chính sách của tổ chức phù hợp với dự án.
-          PM đóng góp vào việc xây dựng các tiêu chuẩn, chính sách, qui trình cho tổ chức. những đóng góp này   được ban lãnh đạo đánh giá cao.
-          Chất lượng cần phải được xem xét khí có bất cứ thay đổi thành phần nào trong dự án.
-          Chất lượng phải được kiểm tra trước khi các hoạt động hay các gói công việc hoàn tất.
-          PM làm việc chặt chẽ với phòng quản lý chất lượng.
-          PM chủ động tham gia vào quá trình mua hàng và hỗ trợ việc quản trị mua hàng.
-          PM hiểu  ngôn ngữ/thuật ngữ của hợp đồng.
Suy nghĩ  khi kết thúc dự án:
-          PM lưu trữ tất cả các thông tin về dự án.
-          Không có dự án nào hoàn thành nếu không có biên bản nghiệm thu tổng thể từ khách hàng.
-          Tất cả các dự án sẽ có một báo cáo cuối cùng thể hiện các mục tiêu của dự án đã hoàn tất.
Bạn hãy suy nghĩ xem việc quản trị dự án hàng ngày bạn có làm như trên không ? có mục nào bạn không đồng ý ? có mục nào bạn không hiểu ? hãy đọc lại và thay đổi tư duy để vượt qua kỳ thi.

Các nguyên tắc lãnh đạo của một Project Manager

Đóng vai trò là một quản lý dự án, tất nhiên PM là người chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo thành công của dự án: đạt được mục tiêu dự án, đúng tiến độ, thời gian, không vượt quá ngân sách, đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng... Tất nhiên những thành công đó không phải từ trên trời rơi xuống, đó là kết quả sự nỗ lực làm việc của PM, team members và cả các stakeholders. Nhưng quan trọng hơn hết chính là PM và những kĩ năng lãnh đạo khéo léo để đưa dự án đến thành công. Lãnh đạo được coi là một kĩ năng mềm của PM, tuy nhiên không phải người quản lý nào sinh ra đã tự có kĩ năng lãnh đạo. Tất cả là nhờ sự rèn luyện, trau dồi và kinh nghiệm đúc kết mà ra. Sự đúc kết đó phải được xây dựng trên những nguyên tắc khoa học. Dưới đây là 5 nguyên tắc rèn luyện kĩ năng lãnh đạo cho một PM:
  1. Xây dựng tầm nhìn chiến lược cho dự án (Build vision)

Đây chính là yếu tố đầu tiên giúp một PM xác định phương pháp lãnh đạo để dự án tiến triển đúng hướng, trong đó phải chú trọng tới những mục tiêu của dự án. Việc xây dựng tầm nhìn và mục tiêu dự án giúp PM định hình được hướng đi của dự án và có những điều chỉnh kịp thời nếu dự án "out of the track". Nguyên tắc trong việc xây dựng tầm nhìn chiến lược dự án là mọi người phải liên kết nó với các hoạt động thường ngày của mình. Đó là việc trước nhất phải làm để xác định được vai trò,vị trí của dự án sắp được tiến hành, đồng thời tiến hành tìm hiểu, phân tích thị trường, xác định tiềm năng của dự án và những khó khăn, hạn chế để tìm cách khắc phục.
  1. Thúc đẩy sự hợp tác của Team members (Nurture collaboration)

Điều này là không thể thiếu đối với một PM khi triển khai dự án, bởi thành công của dự án không phải thành quả của riêng một người. Và PM phải là người hiểu điều này rõ hơn ai hết. Sự hợp tác, gắn kết của teams là cần thiết để đạt được mục tiêu, tầm nhìn chiến lược của dự án. Đây là điều cốt lõi trong mỗi dự án.
  1. Nâng cao hiệu suất làm việc (Promote performance)

Việc xây dựng mục tiêu và thúc đẩy hợp tác trong công việc đều nhằm dẫn đến thành công của dự án, thế nhưng ta sẽ không thể đạt được điều đó nếu PM không vận dụng vào trong công việc thường ngày của team để nâng cao hiệu quả lao động. Để làm được điều đó, PM cần phải:
  • Làm một tấm gương cho cả team về tinh thần và trách nhiệm làm việc
  • Tạo môi trường làm việc thoải mái, năng động, ít áp lực
  • Trao quyền cho team
  • Định hướng cách tiếp cận giải quyết vấn đề: giải pháp - kết quả
  • Tạo môi trường làm việc có cống hiến và cạnh tranh lành mạnh
  • Có khen thưởng và kỷ luật
  1. Thôi thúc tinh thần học hỏi của team (Cultivate learning)

Là người trần mắt thịt, mắc lỗi hay sai sót là điều hiển nhiên. Nhưng một PM giỏi phải biết khích lệ các team member của mình rút ra kinh nghiệm từ những lần mắc lỗi đó. Tạo môi trường làm việc mang tính học hỏi cao và tạo kì vọng cho team member để đạt được kết quả như mong muốn thì phải không ngừng học hỏi.

5. Đảm bảo thành công của dự án (Ensure results) Huy động sức mạnh của cả project team cùng làm việc để đảm bảo thành công của từng deliverables, milestones và cuối cùng là thành công của dự án. Nguyên tắc thứ 5 này cũng là bước cuối cùng trong Mô hình Quản lý Kim tự tháp (Project Leadership Pyramid), đây là sự tích hợp từ những thành công của 4 khâu bên trên, trong đó không có nguyên tắc quản lý nào là quan trọng nhất. Việc áp dụng đồng thời 5 nguyên tắc này vào công việc hàng ngày đòi hỏi PM phải có sự luyện tập liên tục để đạt đến sự nhuần nhuyễn, biến tất cả những lý thuyết, bài vở thành kĩ năng quản lý trong lòng bàn tay.

Lịch sử Quản trị dự án và các xu hướng quản lý trong tương lai

Từ thời kỳ cổ đại, việc xây dựng các công trình lớn như Kim tự tháp hay Vạn lý trường thành đã được coi là dự án, tuy nhiên vào thời điểm đó con người chưa ý thức được điều đó cũng như chưa có một lý thuyết nào về quản trị dự án. Mãi đến đầu thế kỷ XX, thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor (1856 – 1916) ra đời và là nguyên mẫu đầu tiên cho các công cụ quản lý dự án hiện đại, bao gồm cả cấu trúc phân chia công việc (WBS) và phân bổ nguồn lực.
Frederick Winslow Taylor (1856 – 1916)
Quản lý dự án phát triển từ những ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng. Ở Hoa Kỳ, hai ông tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và kiểm soát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu đồ Gantt như là một công cụ quản lý dự án, và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năng của quản lý, là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản lý chương trình. Cả hai ông Gantt và Fayol đều được biết đến như là những học trò, theo trường phái lý thuyết quản lý theo khoa học, của Frederick Winslow Taylor.
Henry Laurence Gantt (1861-1919)
Henri Fayol (1841 – 1925)
Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại. Quản lý dự án đã được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từ ngành khoa học quản lý. Một lần nữa, tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án đã được quản lý trên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là biểu đồ Gantt (Gantt Charts), cùng các kỹ thuật và các công cụ khác. Tại thời điểm đó, hai mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển là "Phương pháp Đường găng" (Critical Path Method) và "Kỹ thuật đánh giá và xem xét chương trình/dự án" (Program Evaluation and Review Technique hay PERT). Những phương pháp này được đưa vào áp dụng đầu tiên và được phát triển bởi các dự án quân sự của Hải quân Hoa Kỳ. Sau đó, những thuật toán này đã lan rộng một cách nhanh chóng sang nhiều doanh nghiệp tư nhân. Năm 1969, viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi ích của kỹ nghệ quản lý dự án. Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là những công cụ và kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng phổ biến trong những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xây dựng. Trong năm 1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển hệ lý thuyết, tạo thành cuốn sách PMBOK Guide mà chúng ta sử dụng ngày nay. Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên tắc chỉ đạo về thực hành được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp. Những xu hướng quản trị dự án trong tương lai

1. Quản trị nhân tài Khái niệm quản trị nhân tài (talent management) trước đây khá xa lạ, nhưng hiện nay, nó đã được xem là một trong những hoạch định chiến lược của công tác quản trị nhân sự tại các công ty. Như vậy, quản trị nhân tài tại Việt Nam đang là khuynh hướng tất yếu cho sự phát triển. Với nền kinh tế biến động, việc quản lý tốt nguồn nhân tài trong công ty là yếu tố cốt lõi cho sự phát triển, mang lại lợi thế cạnh tranh cho các công ty.

2. Tăng cường kỹ năng lãnh đạo Các kỹ năng lãnh đạo, chẳng hạn như tư duy phản biện, trao đổi thông tin quan trọng và quản trị thay đổi tổ chức sẽ là những năng lực quản trị cấp thiết mang tính chiến lược cần được tinh thông, lão luyện.

3. Phát huy sức mạnh Agile Phương pháp Agile (phát triển phần mềm linh hoạt) bắt đầu ra đời vào giữ những năm 90 với mục tiêu là phần mềm có khả năng mở rộng hay tiến hoá theo thời gian mà không cần phải làm lại từ đầu. Nhưng hiện nay Agile đã được áp dụng rộng rãi trong quản trị dự án và thu được những thành công đáng kể. Đây được coi là một trong những xu hướng sẽ phát triển mạnh trong những năm tới.

4. PMP sẽ vấn tiếp tục giữ thế "Thượng phong” Với hơn 400.000 người có chứng chỉ này, PMP® sẽ tiếp tục là chứng chỉ dự án quản lý phổ biến nhất trên thế giới. Trong khi hầu hết các tổ chức sẽ tiếp tục hỗ trợ các giám đốc dự án trong thu nhập các thành tích hoạt động, thì kinh nghiệm thu được sẽ thậm chí chứng minh năng lực nhiều hơn chính chứng chỉ đó.

Câu chuyện người chăn cừu và bài học về quản lý dự án

Từ thời thượng cổ, cả thế giới luôn khát khao tìm kiếm những nhà lãnh đạo lớn. Trong thời chiến, các nhân tài thường xuất hiện để tìm ra con đường và lãnh đạo mọi người chiến đấu giành lại hòa bình. Trong thời bình, chúng ta cũng cần những nhà quản lý, lãnh đạo để duy trì hệ thống trật tự hay tìm ra các hướng đi phát triển mới. Các nhà lãnh đạo lớn hay các quản lý tài ba luôn nhận được sự ngưỡng mộ từ mọi người. Nhưng làm thế nào chúng ta phân biệt được những "nhà lãnh đạo thực thụ" trong vô vàn những con người khác nhau? Tổ tiên xa xưa đã để lại thật nhiều các bài học kinh nghiệm về kĩ năng lãnh đạo, để cho con cháu chúng ta bây giờ có dịp nhìn lại và suy ngẫm. Điểm đáng thú vị là khi đề cập tới những nhà lãnh đạo đáng kính trên thế giới và trong lịch sử loài người, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy một hình ảnh tương đồng giữa những người chăn cừu và nhà lãnh đạo quản lý tài ba. Bằng việc khảo sát những tính cách, đặc điểm và tầm nhìn theo phương thức người chăn cừu, các Project Manager có thể tiếp cận tới một cấp độ năng lực lãnh đạo mới:

1. Người chăn cừu nhận ra đàn cừu không thể làm bất cứ điều gì anh ta muốn Anh ta hiểu rằng đàn cừu không phải một công cụ, một phương tiện để anh ta tự ý xử lý mà là nguồn trách nhiệm mà anh ta cần quan tâm, chăm sóc. Anh ta được trao quyền, được tin tưởng bởi một người khác, và rõ ràng phải trả lời trước một người có thẩm quyền lớn hơn. Để lãnh đạo nhân viên của mình hiệu quả, Project Manager phải hiểu rõ rằng không phải nhân viên phục tùng anh ta vì quyền lực mà bởi họ coi Project Manager là leader của họ. Điều đó đồng nghĩa, Project Manager phải có trách nhiệm và quan tâm tới nhân viên của mình. Việc hiểu và chấp nhận chu trình này sẽ trau dồi và củng cố các tính cách của một nhà lãnh đạo tài năng.

2. Đàn cừu nghe thấy, nhận ra và đi theo giọng nói của người chăn cừu Hết sức tự nhiên, mọi người có xu hướng đi theo những gì quen thuộc. Lòng tin sẽ phát triển mạnh theo những kinh nghiệm có được từ các mối quan hệ tốt đẹp. Chúng ta thường nghe thấy rằng sự thân mật rất dễ dẫn tới sự bất tuân lệnh, nhưng nó cũng dẫn tới lòng tin tưởng và với thời gian cùng sự kiên trì, nó sẽ đem đến các mong đợi. Ý tưởng này phản ánh rõ nét tinh thần đồng đội của một project team: " We''''re family".

3. Người chăn cừu biết rất rõ đàn cừu và anh ta có thể nhớ tên từng con cừu một Người chăn cừu sử dụng một hệ thống âm thanh, gõ lách cách và huýt sáo để gọi đàn cừu. Những âm thanh này là khác biệt cho từng con cừu trong đàn và mỗi con cừu nhận ra và phản hồi theo từng âm thanh riêng biệt với nó. Trong lãnh đạo, những sự quan tâm chân thành và gần gũi luôn được mọi người nhận rõ. Đương nhiên nhà lãnh đạo sẽ đạt được các kết quả tuyệt vời. Mối quan hệ tốt với nhân viên chính là chìa khoá thành công – không một người chăn cừu nào có thể làm việc tốt mà không ở bên cạnh những con cừu. (Hãy hỏi tại sao có những người quản lý nhận được sự tôn trọng, nể phục từ nhân viên và có những người chỉ nhận được sự ghét bỏ, thù hằn và bất tuân mệnh lệnh?!).

4. Người chăn cừu luôn dẫn dắt đàn cừu tới những nơi an toàn nhất và có nhiều lợi ích nhất, đồng thời tránh xa mọi nguy hiểm Về chiến lược, người chăn cừu ra ngoài chuồng trước đàn cừu nhằm xác định và tránh xa các tai hoạ và rồi đưa đàn cừu tới chỗ an toàn. Trong bất cứ trường hợp nào, anh ta cũng giữ vai trò dẫn dắt. Anh ta không bao giờ mong đợi đàn cừu sẽ gặp phải những hoàn cảnh mà anh ta không sẵn sàng đương đầu. Đối với Project Manager cũng vậy. Anh ta luôn dẫn dắt nhân viên tới những nơi an toàn và nhiều ích lợi nhất đồng thời phải có khả năng nhận diện các rủi ro và biết cách phòng tránh chúng.

5. Có sự khác biệt giữa những đôi tay làm thuê và người chăn cừu Những đôi tay làm thuê được khích lệ bởi đồng tiền công. Còn người chăn cừu có mối quan tâm sâu xa và chân thành tới đàn cừu của anh ta. Anh ta là người chịu trách nhiệm cho những gì không phải của anh ta – theo đúng sự lựa chọn và trách nhiệm của anh ta. Vào mọi thời điểm, người chăn cừu luôn sẵn lòng hy sinh lợi ích của anh ta cho đàn cừu. Anh ta là một nhà lãnh đạo thực thụ đối với những người tưởng ở anh ta. Và là Project Manager trong một dự án, bên dưới là các team members thì anh ta phải hiểu rõ sự khác biệt quan trọng giữa sức mạnh (yếu tố đè nặng lên vai Project Manager) với thẩm quyền (yếu tố thể hiện trách nhiệm và năng lực giải trình với cấp có quyền lực cao hơn). 

Waterfall – Mô hình thác nước trong quản lý dự án

Mô hình thác nước (waterfall model) ra đời vào khoảng những năm 70 và được áp dụng nhiều vào quy trình phát triển phần mềm của nhiều công ty lớn. Mô hình này là kết quả của sự kết hợp các mô hình sản xuất từ các ngành kỹ thuật khác áp dụng cho công nghệ phần mềm. Nó định nghĩa ra chuỗi qui trình phát triển theo thứ tự từ trên xuống và các pha/giai đoạn phải được thực hiện tuần tự bao gồm:
  • Phân tích các yêu cầu và tài liệu đặc tả (Requirements and Specifications): là giai đoạn xác định những “đòi hỏi” liên quan đến chức năng và phi chức năng mà hệ thống phần mềm cần có. Giai đoạn này cần sự tham gia tích cực của khách hàng và sản phẩm đầu ra là một tài liệu được gọi là “Bản đặc tả yêu cầu phần mềm” (software requirement specification). SRS chính là nền tảng cho các hoạt động tiếp theo cho đến cuối dự án.

  • Phân tích hệ thống và thiết kế (System Analysis and Design): là giai đoạn định ra “làm thế nào” để hệ thống phần mềm đáp ứng những “đòi hỏi” mà khách hàng yêu cầu trong SRS.

  • Cài đặt và kiểm thử từng phần (Coding & Unit Test): Chuyển bản thiết kế phần mềm thành một tập hợp các chương trình, hoặc đơn vị chương trình sau đó tiến hành kiểm thử các đơn vị để phát hiện khiếm khuyết và sửa chữa.

  • Tích hợp và kiểm thử hệ thống (Testing): giai đoạn này sẽ tiến hành kiểm thử mã (code) đã được hiện thực, bao gồm kiểm thử tích hợp cho nhóm các thành phần và kiểm thử toàn hệ thống (system test). Một khâu kiểm thử cuối cùng thường được thực hiện là nghiệm thu (acceptance test), với sự tham gia của khách hàng trong vai trò chính để xác định hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu của họ hay không.

  • Cài đặt và bảo trì (Deployment and Maintenance): đây là giai đoạn cài đặt, cấu hình và huấn luyện khách hàng. Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của phần mềm (nếu có) và phát triển những thay đổi mới được khách hàng yêu cầu (như sửa đổi, thêm hay bớt chức năng/đặc điểm của hệ thống).

Ưu điểm của mô hình Waterfall:

  • Các giai đoạn được định nghĩa, với đầu vào và đầu ra rõ ràng nên dễ phân công công việc, phân bổ chi phí, giám sát công việc
  • Quá trình phát triển đơn giản nên phù hợp với những dự án có ít thay đổi
  • Giảm thiểu các lỗi mắc phải trong giai đoạn thiết kế

Tuy nhiên, mô hình này vẫn để lộ một số nhược điểm:

  • Mối quan hệ giữa các giai đoạn (pha) không được thể hiện
  • Thời gian thực hiện lâu
  • Quy trình sửa lỗi khó khăn và tốn nhiều chi phí. Bởi vì nếu hệ thống xuất hiện lỗi thì không thể biết được là do giai đoạn nào, nếu lỗi xuất hiện ở những giai đoạn đầu thì việc quay lại sửa lỗi sẽ tốn rất nhiều thời gian, chi phí.
  • Chỉ tiết xúc với khách hàng ở giai đoạn đầu để lấy yêu cầu nên hầu hết không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
  • Và một vấn đề quan trọng nữa được phát hiện bởi Frederick Brooks trong cuốn sách kinh điển về quản lý dự án "The Mythical Man-Month" (Bí mật về tháng nhân công) đó là: "trong phát triển phần mềm không phải cứ thêm nhân công thì dự án sẽ nhanh hơn theo cùng cấp số". Các dự án về phần mềm có những đặc thù riêng, chỉ khi đưa vào thử nghiệm trong môi trường thực các vấn đề mới bắt đầu phát sinh và việc thay đổi yêu cầu diễn ra thường xuyên.

Những dự án nào nên tiến hành theo mô hình waterfall?

  • Mô hình waterfall chỉ nên sử dụng khi mà đội dự án đã có kinh nghiệm làm việc, bởi mô hình này đòi hỏi sự chính xác ngay từ đầu.
  • Waterfall hợp với những dự án mà khách hàng xác định được yêu cầu cụ thể, chính xác ngay từ đầu và ít có khả năng thay đổi
  • Đối với những khách hàng lớn mà phong cách làm việc của họ chủ yếu theo mô hình truyền thống (waterfall) hoặc những khách hàng lo ngại có nhiều thay đổi trong dự án
  • Nên áp dụng waterfall với những dự án có fixed scope và fixed-price contract

5 Cách Agile giúp giảm thiểu rủi ro về Chất lượng dự án.

Mặc dù , lúc sơ khai nguyên lý Agile ra đời nhằm mục đích phục vụ cho các dự án Công nghệ thông tin, nhưng với đặc trưng là những chu trình và kỹ thuật phát triển lặp, hiện nay Agile đang được áp dụng rộng rãi trong các ngành nghề quản lý khác nhằm giảm thiểu những rủi ro trong quá trình thực hiện dự án và nâng cao chất lượng sản phẩm. Bằng cách áp dụng nguyên lý Agile vào quản lý, các PM có thể giảm thiểu những rủi ro theo các cách sau đây:

1. Thường xuyên tiếp xúc với khách hàng để thu thập những yêu cầu phát sinh Trong Agile, “user story” là một yếu tố quan trọng trong requirement lists. Chúng ta nên thường xuyên bàn giao các bản cập nhật trong khoảng từ hai tuần đến hai tháng; khoảng thời gian bàn giao càng ngắn thì hiệu quả càng cao. Việc tiếp xúc thường xuyên với khách hàng cho phép bạn biết được mức độ hài lòng về sản phẩm, và bạn sẽ kịp thời sửa chữa, thay đổi sao cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

2. Các thành viên trong đội cùng hợp tác làm việc Vai trò của mọi thành viên trong Agile team là bình đảng như nhau. Quá trình làm việc phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác giúp việc phát hiện và sửa chữa lỗi diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn, đồng thời đây cũng là môi trường truyền đạt thông tin rất tốt, các thành viên có thể học hỏi, trao đổi kinh nhiệm trực tiếp với nhau.

3. Thích nghi với việc thay đổi yêu cầu Cho dù đang đi đến giai đoạn cuối của chu trình phát triển của dự án, quy trình Agile vẫn cho phép bạn tiếp nhận các yêu cầu thay đổi từ khách hàng. Khách hàng thường mong muốn dự án kết thúc nhanh chóng và càng giống với tưởng tượng của họ càng tốt. Điều này có thể dễ dàng thực hiện được bằng cách tiếp thu dữ liệu vào từ phía khách hàng và luôn sẵn sàng với sự thay đổi tự phía khách hàng. Agile chính là truyền thông (communication) và thay đổi (changes). Chúng ta xây dựng những thứ được yêu cầu phải xây dựng, và làm cho quy trình phát triển phần mềm kết thúc nhanh hơn.

4. Kiểm tra chất lượng của từng deliverables sau mỗi chu trình phát triển Đây chính là điểm đặc trưng ưu việt của phương pháp Agile, mỗi deliverable sẽ được kiểm tra, kiểm thử cùng với sự xác nhận của khách hàng trước khi chuyển sang một chu trình mới

5. Giao tiếp trực tiếp (face to face) Phương thức hiệu quả nhất để truyền đạt thông tin giữa khách hàng và đội ngũ phát triển là giao tiếp mặt đối mặt. Bạn thường giao tiếp bằng email, và thường hiểu sai ý của nhau, đặc biệt là khi làm việc outsourcing, việc giao tiếp mặt đối mặt (có thể là qua các công cụ hỗ trợ họp trực tuyến), chúng ta có thể giúp người đối diện hiểu rõ hơn chúng ta đang nghĩ gì, và ở khía cánh nào đó, như vậy sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn. Nhưng trên tất cả, chúng ta cần phải tin tưởng đốc tác của mình, và sự tin tưởng sẽ dễ dàng đạt được hơn trong một môi trường khuyến khích giao tiếp mặt đối mặt.

  

Kĩ năng quan trọng đối với một người quản lý dự án

Kĩ năng giải quyết vấn đề là một quá trình thuộc về tâm lý liên quan đến việc phát hiện, phân tích và giải quyết vấn đề. Mục đích cuối cùng là vượt qua được những trở ngại và tìm ra một giải pháp tối ưu cho vấn đề đó. Để đưa ra một giải pháp tốt nhất thì bạn phải dựa vào những đặc tính của tình huống đó. Việc này đòi hỏi người quản lý dự án  phải có đầu óc linh hoạt, nhạy bén. Bạn nên xây dựng cho mình một cách tiếp cận và giải quyết vấn đề có hệ thống, khoa học để tránh cái nhìn phiến diện và giải quyết được triệt để vấn đề. Nhiều người gọi quá trình giải quyết vấn đề là Problem-solving cycle. Dưới đây là một cách tiếp cận theo hệ thống từng bước một có thể hữu ích đối với bạn khi gặp phải vấn đề cần giải quyết:
1. Xác định vấn đề Đây là bước đầu tiên cũng là bước quan trọng trong quá trình giải quyết vấn đề, là nơi gây ra nhiều tranh cãi nhất. Với vai trò là người quản lý dự án, chắc chắn bạn phải xác định được đúng vấn đề đang xảy ra. Từ hiện trạng của vấn đề và thông tin từ team member, bạn có thể tự đặt ra những câu hỏi như sau:
  • Điều gì khiến bạn nghĩ là đã xảy ra vấn đề?
  • Nó xảy ra ở đâu? Khi nào và như thế nào?
  • Vấn đề xảy ra có liên quan trực tiếp đến ai? (Bạn không nên ngay lập tức phải tìm bằng được người gây ra lỗi, có khi vấn đề xảy ra không phải lỗi của họ. Như vậy sẽ tạo ra không khí căng thẳng trong nhóm quản lý dự án).
  • Tại sao vấn đề lại sảy ra?
Đối với những vấn đề phức tạp, bạn có thể chia nhỏ hoặc xem xét từng khía cạnh của vấn đề trước khi xác định vấn đề then chốt. Bạn cũng có thể tham vấn ý kiến của Sếp, lãnh đạo hay những chuyên gia uy tín trong tổ chức để đảm bảo bạn hiểu đúng vấn đề đang xảy ra. Trên thực tế, trong những dự án lớn, đôi khi bạn sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề sảy ra cùng một lúc. Bạn thấy bối rối, căng thẳng mà không biết giải quyết vấn đề nào trước, vấn đề nào sau. Lúc đó, người quản lý dự án phải ngồi lại xem xét và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các vấn đề đó. Có thể tất cả các vấn đề đều quan trọng như nhau, nhưng bạn phải xét đến tính bức thiết, khẩn cấp của nó. Chỉ như vậy, bạn mới có thể giải quyết triệt để vấn đề mà không gây ảnh hưởng quá lớn đến dự án.
2. Tìm ra nguyên nhân của vấn đề Trước hết, người quản lý dự án nên thảo luận với người trực tiếp thi hành công việc để xác định nguyên nhân; thu thập thông tin dữ liệu từ các team member và thể hiện tất cả trên whiteboard hoặc mindmap để dễ hình dung; liên hệ đến hiện trạng vấn đề hoặc bạn có thể nhờ trợ giúp từ các chuyên gia tư vấn. Sau đó, bạn nên ghi lại những thông tin cơ bản về nguyên nhân gây ra vấn đề, thời giai, địa điểm, cách thức…
3. Liệt kê tất cả những cách khác nhau nhằm giải quyết vấn đề Ở bước này, cách tốt nhất là huy động sức mạnh tập thể của nhóm quản lý dự án để brainstorm ra tất cả những cách có thể áp dụng được. Từ nhiều góc độ và suy nghĩ khác nhau sẽ có những cách giải quyết khác nhau, cho phép người quản lý dự án giảm thiểu được thời gian và tăng khẳ năng tìm được cách giải quyết tốt nhất.
4. Chọn ra giải pháp tối ưu nhất Khi đã có một List of solution options, người quản lý dự án có thể kết hợp với đội tiến hành phân tích mổ xẻ những ưu khuyết điểm và những yêu cầu về nguồn lực, thời gian, chi phí hay những rủi ro có thể có khi chọn giải pháp đó. Sau khi phân tích xong, bạn sẽ có sự so sánh rõ ràng, chính xác hơn để chọn ra một cách giải quyết tối ưu nhất. Hoặc bạn cũng có thể đặt ra những câu hỏi như:
  • Giải pháp đó có giải quyết triệt để vấn đề không?
  • Giải pháp đó mang tính chữa cháy hay có chiến lược dài hạn?
  • Có đủ nguồn lực để áp dụng không?
  • Có mang lại những rủi ro gì không?…
5. Thực thi giải pháp Hãy xem xét cẩn thận từng bước tiến hành để giải quyết vấn đề bởi nếu không bạn sẽ làm cho sự việc ngày càng tồi tệ hơn. Các quy trình làm việc có cần cải tiến hay không hay sẽ phải thay đổi như thế nào? Bạn phải định ra ai là người theo dõi, báo cáo quá trình thực thi và lấy thước đo hay chỉ số nào làm chuẩn để biết được giải pháp đó được áp dụng đúng đắn.
  • Nguyên vật liệu, nhân công cần để thực thi là bao nhiêu?
  • Thời gian dự kiến bao lâu? Khi nào kết thúc?
  • Ai là người chịu trách nhiệm chính?…
Tất cả những điều đó phải được xác định rõ ràng, có tiêu chí đánh giá cụ thể và đảm bảo được truyền thông chính xác tới những người có liên quan.
6. Theo dõi quá trình triển khai kế hoạch Bạn sẽ dựa vào những chỉ số, tiêu chuẩn đã lựa chọn để đánh giá hiệu quả triển khai giải pháp cho vấn đề đang gặp phải. Chẳng hạn như:
  • Những thông số performance indicators có như những gì bạn mong đợi không?
  • Kế hoạch có được triển khai như đã định hay không?
  • Nếu không như dự kiến ban đầu thì xem kế hoạch đó có khả thi hay không? Có cần thay đổi gì không?
7. Xác nhận xem vấn đề đã được giải quyết một cách triệt để hay chưa? Sau khi hoàn tất việc thực thi giải pháp cho vấn đề đã phát sinh, bạn sẽ phải xác nhận lại xem vấn đề còn gì vướng mắc nữa hay không rồi update leason learned.
  • Để tránh những vấn đề tương tự thì cần phải thay đổi những gì, procedure, policy, process hay training…?
  • Bạn và project team rút ra được bài học nào trong việc giải quyết vấn đề?
  • Bạn nên ghi lại vắn tắt tình huống xảy ra, biện pháp giải quyết vấn đề rồi update vào OPAs của Công ty, tổ chức làm tài liệu tham khảo nội bộ, rút kinh nghiệm cho những dự án sau này.
Những bước cơ bản trên đây có thể được coi là problem-solving cycle, là một cách tiếp cận giải quyết vấn đề khoa học, triệt để và khách quan từ mọi khía cạnh, góc nhìn của vấn đề. Điều quan trọng đối với một người quản lý dự án là làm sao áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những techniques này trong giải quyết vấn đề.

Kĩ năng ra quyết định của một người quản lý dự án

Mỗi ngày trôi qua, chúng ta lại có hàng trăm thứ phải quyết định, có thể là tốt, cũng có thể không tốt nhưng không ai tránh khỏi. Với người quản lý dự án cũng vậy, họ cũng phải liện tục đưa ra các quyết định trong quá trình quản trị dự án. Và không phải lúc nào mọi chuyện cũng thuận buồm xuôi gió, đôi khi Project Manager phải đứng trước những quyết định lớn lao, có ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án; vì vậy đòi hỏi PM phải có những kĩ năng trong việc ra quyết định để tránh gặp phải sai lầm đáng tiếc. Vì lẽ đó mà kĩ năng ra quyết định (decision-making skill) được coi là một trong những kĩ năng mềm (Interpersonal skills) quan trọng mà một Project Manager cần phải có. Dưới đây là một phương pháp ra quyết định dựa trên 5 bước sau:
1. Không nên vội vàng đưa ra một quyết định Đôi khi bạn đã có sẵn quyết định trong đầu mình nhưng cũng đừng vì thế mà bạn đưa ra quyết định đó ngay tức khắc. Bởi có thể tại thời điểm đó, bạn cho đó là một quyết định đúng đắn nhưng sau khi suy xét lại hay khi bạn đứng ở một góc độ khác của vấn đề, biết đâu bạn sẽ có một quyết định đúng đắn, tối ưu hơn?. Hãy đứng trên quan điểm của những người liên quan để ra quyết định, đó cũng là cách khiến quyết định của bạn trở nên chính thống và không rơi vào chủ nghĩa cá nhân khi có sự tham gia của mọi người.
2. Tìm hiểu vấn đề Thường thì khi đứng trước một vấn đề nào đó, người ta sẽ cân nhắc xem đưa ra quyết định nào để giải quyết tình huống. Nhưng trên thực tế, việc làm này là không khoa học và đúng đắn, mà trước đó, với vai trò là Project Manager bạn phải tiến hành tìm hiểu mấu chốt vấn đề, phân tích, đánh giá dựa trên những thông tin sẵn có trong dự án. Những nguồn thông tin này là tài sản quý giá giúp PM trong quá trình ra quyết định, để quyết định đưa ra mang lại hiệu quả cho dự án.
3. Liên hệ kết quả sau khi đưa ra quyết định Có những quyết định quan trọng có thể làm thay đổi tiến độ hay kết quả của dự án. Trước những quyết định lớn lao như thế, bạn chớ nên hấp tấp vội vã mà hãy ngừng lại một chút và suy ngẫm về hậu quả gì sẽ sảy ra sau khi bạn quyết định một việc nào đó. Đó là cách để Project Manager kiểm soát tốt hơn những rủi ro không thể lường trước được bởi khi phải quyết định một điều gì đó tức là bạn đứng trước một sự thay đổi và thay đổi thường dễ dẫn đến rủi ro. Những hậu quả, ảnh hưởng mà bạn tưởng tượng đến có thể không gây tác động lớn đến dự án trong thời gian ngắn nhưng về lâu dài thì bạn phải cân nhắc thật kĩ và đưa những rủi ro đó vào tầm kiểm soát.
4. Lập danh sách tất cả các phương án Có thể nhiều người cho rằng việc làm này là mất thời gian và không cần thiết. Tuy nhiên, để quá trình ra quyết định của một Project Manager đảm bảo tính khoa học và chính xác thì không thể thiểu đi bước quan trọng này. Đó là bước để Project Manager có thể vận dụng triệt để technique team buy-in nhằm tìm ra tất cả các giải pháp, cách tiếp cận cho vấn đề.
5. Chọn giải pháp tối ưu nhất cho việc ra quyết định và các phương án dự phòng Sau khi đã có trong tay list các giải pháp, Project Manager sẽ phải tiến hành phân tích các ưu nhược điểm của từng giải pháp và chọn ra giải pháp cuối cùng với tính khả thi cao nhất. Bên cạnh đó, để giải quyết triệt để những rủi ro nếu có thể sảy ra, Project Manager phải vạch ra những phương án dự phòng thay thế trong trường hợp phương án tối ưu bên trên không phát huy hết tác dụng. Khi đứng trước một vấn đề, sẽ có rất nhiều cách giải quyết khác nhau, đồng thời mỗi quyết định đưa ra cũng khác nhau dựa vào quan điểm, thái độ hay cách nhìn nhận đánh giá của mỗi người. Với cách tiếp cận khoa học như vậy, Project Manager sẽ tìm được phương án hợp lý, khả thi nhất trong quá trình ra quyết định và đảm bảo những quyết định đó là đúng đắn, mang lại giá trị cho dự án.

Chuẩn bị cho chứng chỉ PMP với dự án đầu tiên của bạn

Khi Sếp yêu cầu bạn quản lí một dự án, dù chỉ là một dự án nhỏ thôi bạn hãy cứ đảm nhiệm. Bởi vì chính dự án nhỏ đó có thể đưa bạn tới những dự án lớn hơn và giúp bạn tích lũy đủ số giờ làm việc yêu cầu (contact hours) để tham gia thi PMP. Dù cho bạn không biết khi nào bạn có thể thi được thì chuẩn bị trước vẫn tốt hơn. Vậy thì tại sao bạn không bắt đầu ngay từ bây giờ? Có rất nhiều người khi tham gia thi PMP mới thất vọng nhận ra rằng họ đã để mất rất nhiều cơ hội tích lũy số giờ kinh nghiệm làm việc trước đó. Một số người phải chờ tới vài năm sau mới có đủ điều kiện dự thi. Và chính sự chậm trễ này có thể làm nguội lạnh ước mơ dành chứng chỉ PMP của bạn. Có thể bạn chưa quyết định tham gia khóa học hay dự định thi PMP nhưng nếu vì một yêu cầu cấp bách nào đó mà bạn trở thành một quản lí dự án, bạn cũng đừng coi đó chỉ là một công việc phụ mà hãy coi đó là một cơ hội để bạn gặt hái được nhiều thành công. Đó có thể là sự khởi đầu của tất cả mọi thứ, từ một khóa học PMP hay cuối cùng là một chứng chỉ PMP.

Nếu vậy, làm sao để quản lí dự án đầu tiên của mình?

Thông thường, một dự án bao giờ cũng liên quan tới một loạt những hoạt động quản lí công việc để đạt được mục tiêu đề ra. Nhiệm vụ này có thể dễ dàng nhưng cũng có thể sẽ rất gian nan như khi bạn phải tổng hợp toàn bộ khối lượng công việc của một công ty. Để nâng cao những kĩ năng quản lí, bạn cần đọc nhiều sách về lĩnh vực này và làm sao để áp dụng những kiến thức đó vào công việc. Những câu hỏi dưới đây sẽ giúp bạn xây dựng những kế hoạch, mục tiêu, nguồn lực cho dự án:
  • Bạn hiểu rõ về những mục tiêu của Công ty như thế nào?
  • Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của dự án là gì?
  • Thời gian biểu của dự án có đủ hay không?
  • Các nguồn lực cần thiết sẵn có hay không?
  • Các kĩ năng quản lí có thích hợp hay không?
  • Những nguồn lực bổ sung cần có là gì?
  • Dự án đầu tiên này có sự tham gia của hầu hết các thành viên trong nhóm hay không?
  • Nên chia sẻ những thông tin gì và cách thức như thể nào?
  • Có thể khắc phục những rủi ro hay không?
  • Những nguồn lực hiện có có đủ để khắc phục rủi ro không?

Dưới đây là những việc mà bạn nên làm và phải làm khi đảm nhiệm vai trò là một người quản lý dự án:

  • Lập một kế hoạch chi tiết cụ thể
  • Nhận phản hồi từ những người cộng sự
  • Phân loại công việc theo tầm quan trọng
  • Ghi chép tiến độ công việc
  • Ghi chép những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án
  • Ghi chép những phương pháp vận dụng hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề
  • Ghi lại tất cả mọi thứ từ khâu lên kế hoạch, thực hiện cho đến kết thúc dự án; theo dõi quá trình làm việc của các thành viên để đánh giá năng lực làm việc cũng như kĩ năng ứng phó rủi ro của họ.
Bạn cũng phải làm việc với các phòng ban khác như cung ứng nguyên vật liệu, chăm sóc khách hàng hay ban lãnh đạo cấp cao của công ty. Ngoài ra, một quản lí dự án cần có các kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán, lãnh đạo tốt và hiệu quả nhằm tiếp thêm động lực cho đội dự án. Từ những gì bạn ghi lại và trải nghiệm trong quá trình làm việc, bạn sẽ tích lũy cho mình rất nhiều những bài học ứng dụng thực tế trong những lĩnh vực quản lí khác nhau, chính điều này giúp bạn có vốn kiến thức tổng quát hơn về các chủ đề khác nhau khi tham gia khóa học PMP. Từ bây giờ, hãy bắt đầu đọc cuốn PMI Credentials Handbook và tìm hiểu về thi chứng chỉ PMP để chuẩn bị tốt nhất cho lộ trình sắp tới!.

Giải quyết bài toán PMP Formulas

Việc hiểu và ghi nhớ các công thức toán học trong cuốn PMBOK Guide là một việc không hề đơn giản. Các công thức, cách viết tắt quá nhiều sẽ làm nhiều người cảm thấy rối. Vậy làm sao để khắc phục những khó khăn đó và học formulas một cách hiệu quả nhất? Sau đây là một số típ rất hữu ích mà bạn nên thực hiện để đối phó với các PMP formulas:
  • Có đến gần 50 công thức mà bạn phải nhớ trong phần này. Tuy nhiên, mỗi cuốn sách hay nguồn tài liệu có thể đưa ra các con số thống kê khác nhau, có thể hơi chênh lệch một chút, và điều này có thể làm bạn mất phương hướng không biết cuốn nào đúng cuốn nào sai. Cách tốt nhất đó là hãy lấy cuốn PMBOK Guide làm chuẩn và nên học hết các công thức được đề cập đến trong cuốn sách này.

  • Liệt kê tất cả các công thức (có thể gộp toàn bộ hoặc tách riêng từng phần để bạn tiện trong quá trình học và theo dõi), ghi vào các tệp giấy nhớ (sticky notes) hoặc lưu ra một file riêng. Sau đó, bạn nên học từ những công thức dễ đến khó, bởi vì thường các công thức dễ đóng vai trò làm nền tảng, cơ sở để thành lập các công thức khó. Bạn có thể download các file formulas summary tại:

http://www.pmlead.net
http://www.filestube.com/p/pmp+formula
http://forum.simplilearn.com/pmp-flash-cards/2588-pmp-flash-cards-free-download-pmp-certification-exam-prep.html
  • Tự tạo những flash cards về PMP Formulas và mang theo bên mình để tranh thủ nghía qua khi rảnh rỗi. Nếu không, bạn có thể download các flashcards sofware hay học trực tuyến. Bạn có thể truy cập website: http://quizlet.com/1609210/pmp-formulas-flash-cards/ để học các formulas và làm các practice tests hay games ngay tại trang web này.

  • Bạn có thể học formulas qua video, có sự tương tác giữa âm thanh và hình ảnh minh họa sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Bạn search trên youtube.com sẽ có rất nhiều các video hướng dẫn chi tiết, tiện lợi hơn là bạn có thể download về máy để học bất cứ lúc nào bạn muốn.

  • Cuối cùng, tất cả những típ trên đây không thể phát huy hiệu quả tối ưu nếu như bạn không luyện tập thường xuyên – "Practise make perfect". Bạn có thể tìm kiếm free questions trên mạng hay lọc từ những tài liệu sẵn có tất cả các câu hỏi liên quan đến phần formulas và tập trung ôn luyện liên tục trong vài ngày. Việc làm bài tests theo hệ thống, chủ đề sẽ giúp bạn được cọ sát với từng câu hỏi thực tế và tất cả những kiến thức về phần formulas sẽ được tiếp cận theo một cách hệ thống, tổng quan nhất. Đồng thời, bạn cũng biết được kết quả đạt được là bao nhiêu sau mỗi bài tests.

Vai trò và nhiệm vụ của một người quản lý dự án Office (PMO)

Khi nói đến PMO, hầu hết mọi người đều nghĩ đó là một phòng ban tập hợp rất nhiều các nhà Quản lý dự án – Project Manager và một loạt các quy trình, thủ tục mà họ phải tuân theo khi thực hiện dự án. Dưới đây là mô hình minh họa 3 vai trò chính của một PMO:
Ba vai trò đó là Strategic, Governance và Historical, ứng với mỗi vai trò này là một hành động bao trùm lên toàn bộ quy trình: Plan-Do-Check. Ngoài ra, mỗi PMO đều có các procedures, templates, tools hay metrics để hỗ trợ các Project Manager thực hiện các vai trò này một cách hiệu quả. Một PMO có thể có nhiều Project Manager, nhưng người trực tiếp quản lý hay điều hành PMO đó không nhất thiết phải là một Project Manager, mà có thể là từ các phòng ban chức năng khác trong Công ty, tổ chức.
Vai trò lớn nhất của PMO là việc lập các kế hoạch chiến lược trong quản lý dự án (Strategic Role). Đó là khi PMO làm việc với các nhà lãnh đạo, quản lý cấp trên của Công ty để lựa chọn ra những dự án phù hợp nhất với những mục tiêu phát triển chiến lược của Công ty và cũng mang lại lợi nhuận cao nhất. Việc này có thể được tiến hành thông qua việc kết hợp phân tích tỉ số chi phí-lợi nhuận và dùng một hệ thống đánh giá, cho điểm để phân tích tất cả các khía cạnh của một dự án trước khi lựa chọn. Đôi khi trong nhiều trường hợp sẽ có một Executive Team có nhiệm vụ tìm hiểu và cung cấp tất cả những thông tin hay yêu cầu về dự án để PMO có thể chọn lựa được dự án hấp dẫn nhất. Vai trò quan trọng được coi là đặc trưng của PMO là Governance Role. Đây là điều không thể thiếu với mọi PMO với nhiệm vụ là giám sát các dự án đang thực thi để đảm bảo đúng quy trình, thủ tục cần có của dự án. Trong quá trình làm công tác thanh tra, giám sát, bạn sẽ phải dùng nhiều những guides, templates hay Project portfolio tools để trợ giúp cho các Project Manager quản lý theo đúng quy trình của PMO. Vai trò cuối cùng của PMO là nơi lưu giữ tất cả những dữ liệu, thông tin về dự án (Historical). Những tài liệu này vừa để kiểm định thành quả của dự án, những gì dự án đã hoàn thành, vừa là nguồn tham khảo cho các dự án tương tự trong tương lai của Công ty. Khi dự án đã hoàn tất hay thậm chí bị hủy bỏ, thì tất cả những tài liệu liên quan phải được lưu giữ trong kho tài liệu của PMO. Bởi vì, một dự án được triển khai đòi hỏi nhiều nguồn lực, những nguồn lực đó có thể từ các phòng ban chức năng khác nhau (functional department), vì vậy phải có một nơi để tập hợp lại tất cả các dữ liệu của dự án. Đó chính là vai trò của PMO. Trong quá trình triển khai dự án của Công ty, PMO cùng với Project Manager của dự án sẽ làm nhiệm vụ giám sát, điều phối và quản lý sao cho dự án không đi chệch hướng và đạt được mục tiêu ban đầu đã đặt ra. Nhiệm vụ của một PMO

1. Cung cấp các quy trình, phương pháp luận và các tiêu chuẩn để quản lý dự án PMO là nơi xây dựng ra các best practices, principles, templates và việc chuẩn hóa các quy trình này cho phép các Project Manager có thể áp dụng chúng vào hầu hết tất cả các dự án khác nhau.

2. Đảm bảo các chuẩn hóa, nguyên tắc quản lý dự án được áp dụng PMO là nơi phát triển đồng thời cũng là bộ phận theo dõi, giám sát để đảm bảo quá trình quản lý dự án được áp dụng theo đúng quy trình và nguyên tắc.

3. Thu thập dữ liệu dự án và thông tin sản phẩm phục vụ công tác kiểm tra PMO tiến hành thu thập thông tin của tất cả các dự án đang được triển khai trong Công ty, tổ chức từ các Project Manager. Những thông tin này sẽ được cập nhật thường xuyên vào một nguồn lưu giữ nào đó do Công ty, tổ chức quy định hoặc các công cụ hỗ trợ có thể là project dashboards.

4. Đưa ra chỉ dẫn hay hỗ trợ cho các Project Manager Với nhiệm vụ này, PMO có thể được liên tưởng như một Centre of excellence trong lĩnh vực quản lý dự án. Trên thực tế khi triển khai dự án, chúng ta sẽ gặp phải rất nhiều vấn đề mà một mình Project Manager không thể kiểm soát được hết, những lúc như vậy PMO là cơ quan tham vấn quan trọng nhất. Ngoài nhiệm vụ này, PMO còn có nhiệm vụ tổ chức các lớp huấn luyện đặc biệt cho Project Manager nếu cần thiết, hoặc cho những Project Manager mới vào tổ chức để họ hiểu được cách thức vận hành và quản lý dự án của Công ty, tổ chức như thế nào.

5. Quản lý và điều phối Programs hoặc Portfolios Đối với những Công ty, tổ chức lớn thì vai trò và nhiệm vụ của PMO là vô cùng cần thiết.Bởi Project Manager không thể quản lý được hết tất cả các dự án lớn nhỏ. Với những Program hay Portfolio thì PMO tỏ ra là một lựa chọn sáng suốt nhất.

10 Quy tắc vàng giảm thiểu rủi ro trong quản lý dự án

Những lợi ích về quản lý rủi ro mang lại cho dự án là rất lớn. Bạn có thể thu về nguồn lợi nhuận khổng lồ hoặc cũng có thể sẽ mất trắng dự án nếu như công tác quản lý rủi ro của bạn không tốt. Tâm lý của một Project Manager trong quản lý rủi ro phải là chủ động, phòng tránh và giảm thiểu. Bạn phải giảm thiểu tối đa những tác động có thể có của các rủi ro đó đối với dự án và kịp thời nắm bắt thời cơ. Quản lý rủi ro tốt giúp bạn có thể hoàn thành dự án đúng thời hạn, không vượt quá ngân sách mà vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra của dự án và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Đồng thời, team members cũng cảm thấy nhẹ nhõm hơn nếu kết quả của họ được công nhận mà không phải phá chỗ nọ đập chỗ kia. Hãy xem những quy tắc dưới đây để áp dụng vào quản lý rủi ro trong các dự án của bạn:
  1. Luôn coi quản lý rủi ro là một phần quan trọng của quản lý dự án

Đây là một trong những yếu tố quyết định thành công của dự án. Nếu như kế hoạch quản lý rủi ro không được quản lý, theo dõi sát sao thì chắc chắn bạn sẽ không thể gặt hái trọn vẹn thành công của dự án. Bạn phải xây dựng một kế hoạch cụ thể, chi tiết với từng bước tiếp cận rõ ràng đối với những rủi ro của dự án. Trên thực tế, có một số công ty, tổ chức khi triển khai dự án không quan tâm đúng mức, thậm chí là phớt lờ những rủi ro đó; đến khi rủi ro sảy ra, họ lại phải mất công, mất sức, đổ tiền bạc vào để khắc phục mà vẫn không đảm bảo chất lượng dự án. Qua những thực tế như vậy, hiện nay hầu hết các Công ty đều đưa quản lý rủi ro vào một phần công việc của dự án, hay đưa vào chủ đề bàn bạc trong các buổi họp, hay đào tạo nhân viên.
  1. Xác định sớm rủi ro của dự án

Cùng với team members, Project Manager luôn được khuyến khích phát hiện sớm những rủi ro, đặc biệt là những rủi ro lớn, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến dự án. Công việc này đòi hỏi Project Manager phải có khả năng phân tích và xác định vấn đề tốt, có nhãn quan rộng mở để lường trước những vấn đề có thể xảy ra. Project Manager có thể xác định được những rủi ro ban đầu dựa trên 2 nguồn sau đây: Thứ nhất là những nguồn lực hiện có của dự án, nguồn nhân lực với những kinh nghiệm và kĩ năng hiện có thì sẽ gặp phải những rủi ro gì?. Thứ hai là căn cứ vào những business case, lesson learned trong OPAs của công ty được ghi chép lại từ những dự án tương tự trước đó. Ở đây, Project Manager có thể dùng rất nhiều techniques khác nhau để thu thập những rủi ro về dự án như interview, team brainstorming, expert judgment…Ở giai đoạn đầu của dự án bao giờ rủi ro cũng nhiều hơn vì công việc chưa được triển khai thực tế. Vì vậy, tất cả những công việc chuẩn bị, hay việc xác định những rủi ro là rất quan trọng. Tất nhiên, cũng sẽ có những rủi ro mà ta không thể lường trước được nhưng nếu có sự chuẩn bị kĩ càng thì xác suất sảy ra rủi ro càng ít.
  1. Đảm bảo truyền thông về rủi ro của dự án

Kinh nghiệm từ những dự án thất bại cho thấy rằng, các Project Manager của những dự án đó hầu như không biết hoặc không lường trước được những rủi ro to lớn sắp ập xuống. Hậu quả này là do việc truyền thông trong dự án không tốt. Một phương pháp hiệu quả để tránh việc này là gắn việc truyền thông rủi ro vào mỗi công việc mà bạn hay Project team làm hàng ngày để đảm bảo những rủi ro được truyền thông trong toàn dự án. Không phải chỉ những quản lý cấp cao hay high-level management mới được quyền biết các rủi ro mà bản thân các team members – những người trực tiếp thực thi dự án cũng phải nắm rõ những rủi ro có thể sảy ra trong công việc hàng ngày của họ.
  1. Cân đong đo đếm những thách thức và cơ hội

Trong phương pháp tiếp cận mới, rủi ro của dự án không hẳn chỉ mang tính tiêu cực mà trong đó có những rủi ro có tác động tích cực đến dự án. Những rủi ro này có thể rút ngắn thời gian thực hiên dự án, giảm thiểu ngân sách, hay thậm chí mang lại lợi nhuận cho Công ty, tổ chức của bạn. Nên có một cách tiếp cận đa chiều, xem xét từng khía cạnh của rủi ro để xác định nó là positive hay negative risk, từ đó ta có response plan phù hợp.
  1. Xác định người chịu trách nhiệm những rủi ro

Thông thường, một số Project Manager chỉ cần đưa ra một danh sách các rủi ro có thể sảy ra trong dự án, tuy nhiên đó mới chỉ là việc bắt đầu. Tiếp đó, bạn phải xác định rủi ro đó đến từ đâu, thuộc phần nào của dự án và quan trọng ai là người chịu trách nhiệm cho những rủi ro đó. Với vai trò là Project Manager , bạn sẽ phải phân công nhiệm vụ cho các team members – người có khả năng giảm thiểu hay ứng phó với rủi ro đó một khi nó sảy ra. Lúc đầu, có thể mọi người sẽ cảm thấy không thoải mái hay thậm chí là áp lực khi họ phải chịu trách nhiệm cho một cái gì đó. Nhưng dần dần, các thành viên sẽ quen và bạn sẽ xây dựng được một cách làm việc chuyên nghiệp trong team của mình. Đó cũng là cách nâng cao trách nhiêm của từng thành viên trong công việc.
  1. Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các rủi ro

Có một Project Manager nói rằng anh ta ứng phó với tất cả các rủi ro đều như nhau. Nếu như vậy thì dự án lại hóa thành một bài toán rất đơn giản. Nhưng đó không phải một cách tiếp cận tối ưu vì trong dự án có những rủi ro chứa mức độ ảnh hưởng nhiều hơn các rủi ro khác. Và nhiệm vụ của Project Manager là phải phân loại và đánh giá được mức độ ảnh hưởng đó rồi sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các rủi ro. Nếu ta áp dụng quy luật Pareto ở đây, ta sẽ thấy: 80% thất bại của dự án đến từ 20 % rủi ro. Như vậy, tức là không phải tất cả các rủi ro đều ảnh hưởng đên dự án như nhau. Project Manager phải xác định được những rủi ro nào có tác động lớn nhất và đặt vị trí ưu tiên số 1.
  1. Phân tích rủi ro

Việc phân tích và hiểu bản chất những rủi ro là bước làm quan trọng phải có trước khi đưa ra một response plan cho các rủi ro đó. Việc phân tích rủi ro có thể xảy ra với từng mức độ, có thể là ở mức độ nguyên nhân dẫn đến những rủi ro đó. Xét về tính chất hay mức độ ảnh hưởng xem rủi ro đó là positive hay negative, chi tiết hơn nữa là xem rủi ro đó thuộc lĩnh vực nào của dự án time, cost, hay human resources… . Tất cả những thông tin thu thập được sau quá trình phân tích rủi ro sẽ là những nguồn tư liệu quý giá giúp Project Manager lên một kế hoạch ứng phó sát sao, chi tiết và giảm thiểu tối đa những tác động của dự án.
  1. Lập và thực thi kế hoạch ứng phó rủi ro

Viêc thực thi kế hoạch ứng phó rủi ro chính là hành động tạo ra giá trị cho dự án. Bạn phải ngăn chặn những rủi ro đó sảy ra đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực. Trong quá trình thực thi, bạn sẽ phải đứng trước 3 sự lựa chọn: phòng tránh rủi ro (risk avoidance), giảm thiểu rủi ro (risk minimization) và chấp nhận rủi ro (risk acceptance). Phòng tránh rủi ro tức là bạn sẽ phải cân nhắc, sắp xếp hay kế hoạch lại để dự án không gặp phải rủi ro đó nữa, có thể là thay đổi nhà cung cấp hay ứng dụng một công nghệ mới… . Phần lớn nhất trong kế hoạch ứng phó rủi ro là giảm thiểu những tác động của rủi ro đó đến với dự án bằng cách tác động lên những nguyên nhân gây ra rủi ro, hoặc tìm cách khắc phục, giảm thiểu tác động của rủi ro. Cuối cùng, là chấp nhận rủi ro nếu như rủi ro không quá lớn hoặc công tác giảm thiểu tác động gặp nhiều khó khăn, tốn thời gian, kinh phí…
  1. Ghi chép lại những rủi ro của dự án

Đây là một quy tăc bắt buộc phải có trong quản lý rủi ro. Tất cả những rủi ro của dự án nên được ghi chép lại trong một tài liệu – Risk Register hay Risk Log và phải được theo dõi update và truyền thông thường xuyên để đảm bảo mọi người nắm nắt được tiến trình, trạng thái của rủi ro đó. Một risk log hoàn hảo nên có những thông tin sau: những miêu tả về rủi ro đó, người chịu trách nhiệm cho rủi ro, nguyên nhân hay những phân tích về rủi ro.
  1. Theo dõi rủi ro và liên kết hành động

Mục đích chính của việc ghi chép các rủi ro thành Risk Register hay Risk log cũng chính là để phục vụ cho việc theo dõi, giam sát thuận tiện hơn. Việc theo dõi tình hình rủi ro là một công việc hàng ngày của một Project Manager . Trong quá trình đó, Project Manager đưa ra những giải pháp, có thể mang tính ngắn hạn lồng ghep vào công việc hàng ngày để khi rủi ro đó thực sự sảy ra thì tác động của nó đối với dự án cũng nhỏ đi.   Mười quy tắc trên được coi là những quy tắc cơ bản không thể thiếu trong quản lý rui ro dự án, là chìa khóa góp phần vào thành công của dự án. Luôn đề cao vai trò của quản lý rủi ro trong quản trị dự án sẽ cho bạn một cách nhìn khác, một cách tiếp cận mới để đạt được mục tiêu dự án một cách toàn vẹn nhất.